THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2026: CÁCH TÍNH VÀ MỨC NỘP
GIỚI THIỆU
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được tính trên cơ sở thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Đây là một trong những nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách nhà nước, đồng thời là nghĩa vụ tài chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí.
Năm 2026 đánh dấu những thay đổi quan trọng trong chính sách thuế TNDN với việc áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết và cập nhật nhất về cách tính thuế TNDN năm 2026.
MỤC LỤC
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu tính thuế được xác định thế nào?
Các khoản chi được trừ khi tính thuế
Các khoản chi không được trừ khi tính thuế
Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập khác khi tính thuế
Thời hạn khai, nộp và quyết toán thuế
1. NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) và các quy định mới nhất, người nộp thuế TNDN bao gồm:
a) Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
b) Nguyên tắc nộp thuế đối với doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
c) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài
Cơ sở thường trú là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động tại Việt Nam, bao gồm:
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải
Mỏ dầu, mỏ khí, địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên
Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
Cơ sở cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ tư vấn)
Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
Đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng hoặc thường xuyên giao hàng/cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
2. CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.1. Công thức tính thuế TNDN
Theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế TNDN được tính theo công thức sau:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất
2.2. Các bước xác định thu nhập tính thuế
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển
Bước 3: Áp dụng thuế suất để tính số thuế phải nộp
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
2.3. Thuế suất thuế TNDN năm 2026
Theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, thuế suất thuế TNDN được quy định theo quy mô doanh thu của doanh nghiệp, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:
| Mức thuế suất | Đối tượng áp dụng |
|---|
| 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng |
| 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng |
| 20% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng |
Lưu ý quan trọng: Đây là điểm thay đổi lớn nhất so với quy định cũ, khi thuế suất được phân chia theo quy mô doanh thu thay vì áp dụng chung một mức. Mức thuế suất 20% vẫn là mức phổ thông áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp, trừ các trường hợp được ưu đãi theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế TNDN 2025.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc thù áp dụng mức thuế suất khác:
25% – 50%: Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (tùy theo vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ)
50%: Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm...)
10% – 17%: Thuế suất ưu đãi áp dụng cho một số loại hình doanh nghiệp cụ thể
3. DOANH THU TÍNH THUẾ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THẾ NÀO?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành:
3.1. Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế GTGT.
Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.
3.2. Thời điểm xác định doanh thu
Hàng hóa: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Dịch vụ: Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
4. CÁC KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
4.1. Điều kiện để chi phí được trừ
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
4.2. Mở rộng chi phí được trừ theo Luật mới
Theo Luật Thuế TNDN 2025, một số khoản chi phí mới được bổ sung vào danh mục chi phí được trừ, bao gồm:
Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân sự
Chi phí phục vụ chuyển đổi số
Đầu tư nghiên cứu – phát triển công nghệ
Hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
5. CÁC KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ
Căn cứ các quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn mới), các khoản chi không được trừ bao gồm:
Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên
Chi khấu hao tài sản cố định không đúng quy định
Các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Lưu ý: Danh sách chi tiết các khoản chi không được trừ (hiện có 37 khoản) cần được rà soát kỹ lưỡng để tránh sai sót khi quyết toán thuế.
6. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn mới, các khoản thu nhập sau được miễn thuế TNDN:
Thu nhập từ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (trong một số trường hợp nhất định)
Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (theo quy định cụ thể)
Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật
Lưu ý: Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hiện có 14 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ để áp dụng đúng quy định.
7. THU NHẬP KHÁC KHI TÍNH THUẾ
Theo Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung), thu nhập khác bao gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò, khai thác khoáng sản
Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức
Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản)
Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, phí bảo lãnh tín dụng
Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ
Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá
Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được
Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh những năm trước bỏ sót
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản (góp vốn, điều chuyển, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập)
Quà biếu, quà tặng, tài trợ, hỗ trợ tiếp thị và các khoản hỗ trợ khác
Khoản chênh lệch thu về tiền phạt, bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng
Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật
8. THỜI HẠN KHAI, NỘP VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và các quy định hướng dẫn:
8.1. Thuế TNDN tạm tính hàng quý
8.2. Quyết toán thuế năm
Lưu ý quan trọng: Theo quy định mới, doanh nghiệp cần lưu ý các thay đổi về thủ tục khai, nộp và quyết toán thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư 20/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 12/03/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
LỜI KHUYÊN TỪ OPLAW
Việc tính toán và kê khai thuế TNDN là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự chính xác và cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật. Những sai sót trong kê khai thuế có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế.
OPLAW đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc:
Tư vấn các quy định mới nhất về thuế TNDN
Hỗ trợ tính toán và kê khai thuế chính xác
Rà soát và tối ưu hóa chi phí được trừ
Đại diện làm việc với cơ quan thuế khi cần thiết
Câu hỏi thường gặp
Can luu y gi ve THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2026: CÁCH TÍNH VÀ MỨC NỘP?
Bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết và cập nhật nhất về cách tính thuế TNDN năm 2026, bao gồm người nộp thuế, công thức tính, thuế suất, cách xác định doanh thu, các khoản chi được trừ và không được trừ, thu nhập miễn thuế, thu nhập khác, và thời hạn khai nộp.
Liên hệ Oplaw
Nhận tư vấn pháp lý phù hợp với nhu cầu của bạn.
Liên hệ tư vấn