Oplaw
Thuế

THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT GÌ?

04/10/2026•Oplaw

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thường xuyên phát sinh giao dịch với các đối tác nước ngoài như thuê tư vấn, sử dụng phần mềm và dịch vụ SaaS, quảng cáo trực tuyến, trả phí quản lý, tiền bản quyền, lãi vay, thuê máy móc thiết bị, nhập khẩu thiết bị kèm lắp đặt hoặc mua các dịch vụ xuyên biên

THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT GÌ?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thường xuyên phát sinh giao dịch với các đối tác nước ngoài như thuê tư vấn, sử dụng phần mềm và dịch vụ SaaS, quảng cáo trực tuyến, trả phí quản lý, tiền bản quyền, lãi vay, thuê máy móc thiết bị, nhập khẩu thiết bị kèm lắp đặt hoặc mua các dịch vụ xuyên biên giới.

Một trong những vấn đề thường bị bỏ sót khi ký và thanh toán các hợp đồng này là nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài.

Điều quan trọng cần hiểu trước tiên là “thuế nhà thầu” không phải một sắc thuế độc lập. Đây là cách gọi thực tế đối với cơ chế thu thuế tại Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đối với nhà thầu là doanh nghiệp nước ngoài, nghĩa vụ chủ yếu liên quan đến thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) và thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”); đối với cá nhân nước ngoài, việc xác định nghĩa vụ thuế cần xem xét theo quy định về GTGT và thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”). Thuế Nhà Thầu

Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, Thông tư 103/2014/TT-BTC không còn là văn bản trung tâm điều chỉnh toàn bộ thuế nhà thầu như trước đây. Nghĩa vụ thuế hiện nay phải được xác định trên cơ sở từng pháp luật thuế tương ứng, bao gồm pháp luật về thuế TNDN, thuế GTGT, quản lý thuế, TNCN và các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần có liên quan. Thuế Nhà Thầu

1. Khi nào một giao dịch với đối tác nước ngoài có thể phát sinh thuế nhà thầu?

Không phải cứ chuyển tiền ra nước ngoài là phát sinh thuế nhà thầu.

Ngược lại, cũng không thể kết luận rằng dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài thì không chịu thuế tại Việt Nam.

Để đánh giá một giao dịch, doanh nghiệp cần nhìn vào bản chất của hợp đồng: đối tượng cung cấp là gì; dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ở đâu; hàng hóa được giao ở đâu; bên nào chịu rủi ro và chi phí phân phối; khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam hay không; nhà cung cấp có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không; và có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được áp dụng hay không.

Theo pháp luật hiện hành, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam có thể bao gồm thu nhập từ cung cấp dịch vụ, phân phối hàng hóa, thương mại điện tử và nền tảng số, cho vay vốn, tiền bản quyền, chuyển nhượng vốn hoặc một số quyền và tài sản liên quan tới Việt Nam; địa điểm ký hợp đồng hoặc nơi thực tế nhận tiền không phải lúc nào cũng là yếu tố quyết định. Thuế Nhà Thầu

Ví dụ, một công ty Việt Nam ký hợp đồng với một công ty Singapore để cung cấp dịch vụ tư vấn chiến lược. Toàn bộ nhân sự tư vấn có thể làm việc tại Singapore, nhưng kết quả tư vấn được cung cấp và sử dụng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc phân tích nghĩa vụ thuế vì vậy không thể chỉ dừng ở câu hỏi: “Nhân viên của nhà cung cấp có sang Việt Nam hay không?”.

2. “Cơ sở thường trú” của nhà thầu nước ngoài có ý nghĩa gì?

Một trong những bước đầu tiên khi xem xét nghĩa vụ TNDN là xác định doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không.

Cơ sở thường trú không chỉ là chi nhánh hoặc văn phòng. Theo quy định hiện hành, khái niệm này có thể bao gồm nhà máy, công xưởng, địa điểm xây dựng hoặc lắp đặt, cơ sở cung cấp dịch vụ, đại lý, một số hình thức đại diện tại Việt Nam và cả nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam. Thuế Nhà Thầu

Việc có hay không có cơ sở thường trú ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp tính thuế, phạm vi thu nhập chịu thuế và chủ thể có trách nhiệm khai nộp thuế.

3. Những trường hợp thường không thuộc phạm vi thuế nhà thầu

Đây là phần doanh nghiệp thường nhầm nhiều nhất.

Một giao dịch mua hàng hóa thuần túy từ nước ngoài có thể không phát sinh thuế nhà thầu nếu việc giao hàng được thực hiện theo cấu trúc mà trách nhiệm, chi phí và rủi ro của nhà cung cấp chấm dứt tại cửa khẩu phù hợp và không có dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.

Pháp luật hiện hành cũng loại trừ một số trường hợp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam và không tiêu dùng tại Việt Nam; ngoài ra còn có các trường hợp cụ thể như sửa chữa máy móc, thiết bị ở nước ngoài, quảng cáo và tiếp thị không thực hiện qua Internet, xúc tiến thương mại, một số hoạt động môi giới hoặc đào tạo được thực hiện ở nước ngoài.

Do đó, Incoterms, điểm chuyển giao rủi ro, nơi thực hiện dịch vụ và phạm vi dịch vụ kèm theo hàng hóa là những yếu tố rất quan trọng trong quá trình soạn thảo hợp đồng.

Một điều khoản tưởng như thuần túy thương mại có thể làm thay đổi kết quả thuế.

4. Thuế nhà thầu gồm những loại thuế nào?

Đối với nhà thầu nước ngoài là tổ chức/doanh nghiệp, hai thành phần thường gặp nhất là:

Thành phần Nội dung
Thuế GTGT Đánh trên hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi chịu thuế GTGT tại Việt Nam
Thuế TNDN Đánh trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Đối với nhà thầu là cá nhân nước ngoài, cần phân tích riêng nghĩa vụ GTGT và TNCN trên cơ sở tình trạng cư trú và tính chất thu nhập.

Điều này cũng giải thích vì sao nói “thuế nhà thầu 10%” đôi khi là không chính xác. Không có một mức thuế nhà thầu duy nhất. Tỷ lệ phụ thuộc vào loại giao dịch.

5. Các phương pháp nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Theo cơ chế hiện nay, có thể hiểu thực tế thành hai nhóm chính.

Phương pháp Đặc điểm chính
Kê khai Nhà thầu đáp ứng điều kiện theo pháp luật Việt Nam, đăng ký thuế và trực tiếp kê khai nghĩa vụ GTGT/TNDN
Tính trực tiếp trên doanh thu Phổ biến đối với nhà thầu không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thuế được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
Cơ chế hỗn hợp cũ Không còn áp dụng cho hợp đồng mới; một số hợp đồng ký trước thời điểm chuyển tiếp được tiếp tục xử lý đến khi kết thúc

Đối với phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam ký hợp đồng thường có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay trước hoặc gắn với việc thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Cơ chế hỗn hợp trước đây đã bị bãi bỏ đối với trường hợp mới; các hợp đồng ký trước ngày 12/3/2026 đang áp dụng có quy định chuyển tiếp. Thuế Nhà Thầu

Đối với nhà cung cấp nước ngoài hoạt động thương mại điện tử hoặc kinh doanh dựa trên nền tảng số, pháp luật còn thiết kế cơ chế để nhà cung cấp đăng ký, khai và nộp thuế trực tiếp, hoặc để chủ quản nền tảng/tổ chức Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thay trong các trường hợp nhất định.

6. Bảng tỷ lệ thuế nhà thầu thường gặp

Đối với phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu, tỷ lệ phổ biến hiện nay có thể tham khảo như sau:

Loại giao dịch GTGT TNDN Tổng trên giá Gross
Dịch vụ thông thường 5% 5% 10%
Quản lý nhà hàng, khách sạn, casino 5% 10% 15%
Dịch vụ xuyên biên giới qua nền tảng số thuộc diện áp dụng 10% 5% 15%
Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải 5% 5% 10%
Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu biển 5% 2% 7%
Tiền bản quyền / quyền SHTT Không chịu GTGT 10% 10%
Lãi tiền vay Không chịu GTGT 5% 5%
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2% 7%
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu 3% 2% 5%
Vận tải quốc tế 3% 2% 5%
Dịch vụ tài chính phái sinh Không chịu GTGT 2% 2%
Phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam 1% 1% 2%
Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài Không chịu GTGT 0,1% 0,1%
Chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp Việt Nam Không chịu GTGT 2% 2%

Các tỷ lệ này tương ứng với bảng tổng hợp trong tài liệu và khung thuế TNDN/GTGT hiện hành. 

Riêng với dịch vụ được nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú cung cấp cho khách hàng tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử hoặc nền tảng số, thuế suất GTGT 10% cần được phân biệt với tỷ lệ GTGT 5% thường thấy ở dịch vụ nhà thầu truyền thống.

Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với các khoản thanh toán như phần mềm, subscription, cloud service, quảng cáo trực tuyến và các nền tảng công nghệ nước ngoài.

7. Hợp đồng có nhiều hạng mục: vì sao phải tách giá trị?

Giả sử doanh nghiệp Việt Nam mua một dây chuyền máy móc từ nước ngoài với tổng giá trị 1 triệu USD, trong đó nhà cung cấp còn thực hiện vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và đào tạo tại Việt Nam.

Nếu hợp đồng thể hiện rõ:

Máy móc: 800.000 USD
Lắp đặt: 100.000 USD
Chạy thử/đào tạo: 100.000 USD

thì nghĩa vụ thuế có thể được xác định riêng theo bản chất của từng hạng mục.

Ngược lại, nếu toàn bộ hợp đồng chỉ ghi:

“Supply, installation and commissioning: USD 1,000,000”

mà không phân tách được từng cấu phần, pháp luật có thể yêu cầu áp dụng tỷ lệ thuế theo cơ chế bất lợi hơn cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Đối với GTGT, khi hợp đồng gồm nhiều hoạt động nhưng không tách được doanh thu, tỷ lệ cao nhất có thể được áp dụng. Riêng hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ thì tỷ lệ GTGT 3% có thể được áp dụng trên doanh thu tính thuế. Đối với TNDN, trường hợp dịch vụ gắn với hàng hóa, việc có hay không tách riêng giá trị cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ áp dụng. Thuế Nhà Thầu

Vì vậy, đối với thuế nhà thầu, cách viết hợp đồng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế phải trả.

8. Giá NET và giá GROSS – điều khoản nhỏ nhưng có thể làm tăng đáng kể chi phí

Khi ký hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp phải xác định rõ giá hợp đồng là Gross hay Net.

Giá Gross

Giá hợp đồng đã bao gồm nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

Ví dụ giá dịch vụ Gross là 100.000 USD, tỷ lệ GTGT 5% và TNDN 5%:

Nội dung Số tiền
Giá Gross USD 100.000
GTGT 5% USD 5.000
TNDN 5% USD 5.000
Nhà thầu thực nhận USD 90.000

Giá Net

Nhà thầu yêu cầu nhận đủ 100.000 USD và mọi loại thuế tại Việt Nam do khách hàng Việt Nam chịu.

Do đó, doanh nghiệp Việt Nam phải “gross-up” phần thuế.

Theo cách tính hiện nay, nếu cả GTGT và TNDN đều tính trên cùng doanh thu Gross:

Doanh thu tính thuế = Giá Net / [1 – (tỷ lệ GTGT + tỷ lệ TNDN)]

Ví dụ dịch vụ thông thường có tỷ lệ 5% GTGT + 5% TNDN:

100.000 / (1 – 10%) = 111.111,11 USD

Khi đó thuế GTGT khoảng 5.555,56 USD và TNDN khoảng 5.555,56 USD. Tổng chi phí của doanh nghiệp Việt Nam không còn là 100.000 USD mà khoảng 111.111 USD.

Đây là lý do Legal và Finance cần thống nhất ngay từ giai đoạn thương lượng hợp đồng câu chữ như:

“All prices are inclusive of Vietnamese taxes”

hay

“The Supplier shall receive the Contract Price net of all taxes imposed in Vietnam.”

Hai câu này có thể tạo ra kết quả tài chính hoàn toàn khác nhau.

9. Một thay đổi quan trọng từ năm 2026: doanh thu tính thuế TNDN

Theo quy định cũ của Thông tư 103, doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu được xác định theo cơ chế không bao gồm GTGT.

Theo quy định hiện hành, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, đồng thời bao gồm cả các khoản chi phí mà phía Việt Nam trả thay cho nhà thầu nếu có. Thuế Nhà Thầu

Đây là một thay đổi kỹ thuật nhưng có thể làm thay đổi kết quả gross-up và chi phí thực tế của các hợp đồng Net đã quen sử dụng cách tính cũ. Bộ Tài chính cũng đã có giải đáp về việc áp dụng quy định doanh thu tính thuế mới tại Thông tư 20/2026/TT-BTC.

10. Kê khai và nộp thuế nhà thầu

Đối với trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp, thuế nhà thầu về nguyên tắc được khai theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Nếu doanh nghiệp thanh toán nhiều lần trong tháng, có thể đăng ký khai theo tháng. 

Theo quy định quản lý thuế từ ngày 01/7/2026, đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; trường hợp khai theo tháng, thời hạn về nguyên tắc là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

Một điểm mới đáng chú ý của Thông tư 89/2026/TT-BTC là đối với thuế TNDN tính theo tỷ lệ trên doanh thu, khi kết thúc hợp đồng nhà thầu, việc khai quyết toán chỉ đặt ra nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp, thay vì mặc nhiên phải quyết toán mọi hợp đồng như trước đây. Một số tài liệu kèm hồ sơ cũng đã được giản lược.

Mẫu kê khai cũng đã được điều chỉnh, trong đó Mẫu 01/NTNN,NCCNN được sử dụng cho các trường hợp thuộc phạm vi tương ứng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. 

11. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần có thể giúp giảm thuế nhà thầu không?

Có, nhưng không phải cứ nhà thầu đến từ quốc gia đã ký Hiệp định với Việt Nam là tự động được miễn thuế.

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chủ yếu liên quan tới thuế đánh vào thu nhập, do đó cần phân biệt với nghĩa vụ GTGT.

Ví dụ, một khoản thu nhập theo pháp luật Việt Nam thuộc diện chịu TNDN nhà thầu nhưng theo Hiệp định chỉ Việt Nam được quyền đánh thuế khi doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thì cần tiếp tục phân tích điều kiện cơ sở thường trú theo Hiệp định.

Để yêu cầu áp dụng miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định, nhà thầu hoặc bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục tương ứng. Theo cơ chế hiện tại, hồ sơ đối với nhà thầu nước ngoài về cơ bản bao gồm Văn bản đề nghị theo Mẫu 01/HTQT và Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, cùng các tài liệu có liên quan. Hồ sơ được nộp cùng hồ sơ khai thuế lần đầu theo quy định hiện hành. 

Trong thực tiễn, cơ quan thuế cũng có thể xem xét các yếu tố như tính hợp lệ của Certificate of Residence và tư cách chủ sở hữu thực hưởng – beneficial owner trước khi chấp nhận quyền lợi Hiệp định. 

12. Một số tình huống thực tế

Trường hợp 1 – Thuê tư vấn nước ngoài

Công ty Việt Nam thuê một công ty nước ngoài tư vấn chiến lược kinh doanh. Dịch vụ được thực hiện từ nước ngoài nhưng kết quả được cung cấp và sử dụng tại Việt Nam.

Không thể loại trừ thuế nhà thầu chỉ vì chuyên gia không sang Việt Nam. Nếu thuộc dịch vụ thông thường và áp dụng phương pháp trực tiếp, tỷ lệ tham khảo có thể là 5% GTGT + 5% TNDN.

Trường hợp 2 – Mua phần mềm hoặc SaaS từ nhà cung cấp nước ngoài

Nếu dịch vụ được cung cấp qua Internet hoặc nền tảng số cho khách hàng tại Việt Nam, cần xem xét riêng cơ chế dành cho nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng số. Trong trường hợp thuộc phạm vi chịu thuế, GTGT đối với dịch vụ số có thể áp dụng mức 10%, đồng thời nghĩa vụ TNDN đối với dịch vụ thông thường có thể là 5%. 

Trường hợp 3 – Trả tiền bản quyền

Doanh nghiệp Việt Nam trả royalty cho công ty nước ngoài để sử dụng nhãn hiệu, công nghệ hoặc quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Đối với khoản tiền bản quyền thuộc phạm vi áp dụng, tỷ lệ TNDN có thể là 10%, trong khi khoản tiền bản quyền thuộc nhóm không chịu GTGT theo bảng tỷ lệ nhà thầu tương ứng.

Trường hợp 4 – Vay vốn từ công ty mẹ nước ngoài

Khoản lãi trả cho bên cho vay nước ngoài có thể phát sinh TNDN nhà thầu 5%, trong khi lãi tiền vay thuộc nhóm không chịu GTGT.

Ngoài thuế nhà thầu, doanh nghiệp còn phải xem xét đồng thời quy định về vay nước ngoài, giao dịch liên kết, lãi vay được trừ và giá giao dịch liên kết. Vì vậy không nên xem 5% thuế nhà thầu là toàn bộ vấn đề thuế của khoản vay.

Trường hợp 5 – Nhập khẩu máy móc

Nếu hợp đồng chỉ đơn thuần bán hàng hóa, giao hàng theo cơ chế phù hợp tại cửa khẩu và không có dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, giao dịch có thể nằm ngoài phạm vi thuế nhà thầu TNDN; thuế nhập khẩu và GTGT khâu nhập khẩu vẫn cần được xử lý theo pháp luật hải quan và thuế nhập khẩu.

Nhưng nếu nhà cung cấp còn thực hiện lắp đặt, chạy thử, đào tạo hoặc bảo trì tại Việt Nam, kết quả có thể thay đổi đáng kể.

13. Doanh nghiệp nên kiểm tra gì trước khi ký hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài?

Trước khi ký hoặc thanh toán một hợp đồng xuyên biên giới, Legal, Finance và Accounting nên cùng rà soát tối thiểu các nội dung sau:

  1. Xác định chính xác bản chất giao dịch: hàng hóa, dịch vụ, royalty, lãi vay, thuê tài sản, chuyển nhượng vốn hay giao dịch hỗn hợp.
  2. Xác định địa điểm cung cấp và địa điểm tiêu dùng dịch vụ, thay vì chỉ nhìn nơi nhà cung cấp đặt trụ sở.
  3. Kiểm tra Incoterms, điểm giao hàng và thời điểm chuyển rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hóa.
  4. Tách riêng giá trị hàng hóa và từng nhóm dịch vụ trong hợp đồng nếu có nhiều hạng mục.
  5. Xác định giá Contract Price là Gross hay Net, đồng thời quy định rõ bên nào chịu thuế tại Việt Nam.
  6. Kiểm tra cơ sở thường trú và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đặc biệt đối với tư vấn, kỹ thuật, royalty, lãi vay và các hợp đồng kéo dài.
  7. Xác định ai có trách nhiệm đăng ký, khấu trừ, khai và nộp thuế, kể cả trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam.
  8. Lưu đầy đủ hợp đồng, invoice, chứng từ thanh toán, hồ sơ khai nộp thuế và hồ sơ Hiệp định để phục vụ việc ghi nhận chi phí và kiểm tra thuế sau này.

14. Thuế nhà thầu không chỉ là vấn đề của kế toán

Trong thực tế, thuế nhà thầu thường được phát hiện ở bước thanh toán, khi kế toán hỏi:

“Hợp đồng này có phải khấu trừ thuế nhà thầu không?”

Nhưng đến lúc đó đôi khi đã quá muộn.

Nếu hợp đồng quy định nhà cung cấp phải nhận đủ số tiền Net, doanh nghiệp Việt Nam có thể buộc phải tự gánh toàn bộ nghĩa vụ thuế. Nếu hợp đồng không tách giá trị hàng hóa và dịch vụ, tỷ lệ thuế cao hơn có thể được áp dụng. Nếu không chuẩn bị hồ sơ Hiệp định từ đầu, doanh nghiệp có thể không kịp áp dụng quyền lợi về thuế. Nếu Incoterms hoặc phạm vi dịch vụ được soạn không rõ, chính bản thân hợp đồng lại trở thành căn cứ làm phát sinh tranh luận về nghĩa vụ thuế.

Do đó, thuế nhà thầu nên được xem xét ngay từ giai đoạn review hợp đồng, không phải sau khi invoice đã được phát hành và đến hạn thanh toán.

Nhận thông tin tư vấn

Để lại thông tin, chuyên gia của chúng tôi sẽ liên hệ với bạn.

Đang tải xác minh bảo mật...

ZaloViber