THỦ TỤC GIA HẠN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU TỪ NGÀY 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, quy trình thực hiện một số thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam có những thay đổi đáng chú ý theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 20/05/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Theo quy định mới, thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ và thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu được cơ cấu lại theo hướng đơn giản hóa, giảm bớt thủ tục hành chính.
Đáng chú ý:
-
Thủ tục duy trì và gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ được hợp nhất tại Điều 108; Điều 109 của Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN được bãi bỏ.
-
Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không còn được thực hiện như một thủ tục độc lập. Chuyển nhượng nhãn hiệu được tích hợp vào thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Điều 110 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN.
-
Một số biểu mẫu, thành phần hồ sơ và cách thức thực hiện thủ tục cũng được điều chỉnh theo quy định mới.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục gia hạn nhãn hiệu và chuyển nhượng nhãn hiệu áp dụng từ ngày 01/07/2026.
I. THỦ TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
1. Thời hạn bảo hộ và thời điểm gia hạn nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền yêu cầu gia hạn nhiều lần liên tiếp. Mỗi lần gia hạn được kéo dài thêm 10 năm, đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ.
Theo quy định, hồ sơ yêu cầu gia hạn được nộp trong thời hạn 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực.
Trường hợp nộp hồ sơ sau thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ vẫn có thể tiếp nhận và xử lý yêu cầu gia hạn nếu hồ sơ được nộp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực. Khi đó, chủ văn bằng phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn, tương ứng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
Lưu ý: Chủ sở hữu nên chủ động thực hiện thủ tục gia hạn trước thời điểm hết hiệu lực để tránh phát sinh chi phí và hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến quyền đối với nhãn hiệu.
2. Hồ sơ gia hạn hiệu lực nhãn hiệu
Hồ sơ yêu cầu gia hạn có thể được lập dưới dạng văn bản giấy hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ gồm:
1. Tờ khai duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp
Sử dụng Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN.
Mẫu tờ khai này được sử dụng thay thế mẫu tờ khai trước đây theo quy định mới.
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Chỉ áp dụng đối với trường hợp văn bằng được cấp dưới dạng giấy và chủ văn bằng có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn trực tiếp trên bản gốc văn bằng.
3. Văn bản ủy quyền
Được yêu cầu trong trường hợp chủ sở hữu thực hiện thủ tục thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
4. Chứng từ nộp phí, lệ phí
Nộp bản sao chụp chứng từ hoặc tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ phí, lệ phí theo quy định.
3. Trình tự xử lý hồ sơ gia hạn nhãn hiệu
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định và xử lý yêu cầu gia hạn.
Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Thông báo về việc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, ghi nhận thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành Thông báo dự định từ chối gia hạn hiệu lực, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc đưa ra ý kiến phản đối.
Nếu hết thời hạn mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối phù hợp, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành Quyết định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
4. Phí, lệ phí gia hạn nhãn hiệu năm 2026
Theo tài liệu cung cấp, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, một số khoản lệ phí được giảm 50% theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC nhằm hỗ trợ doanh nghiệp. Các khoản phí thuộc nhóm phí vẫn được thu theo mức quy định.
| STT |
Nội dung phí, lệ phí |
Mức thực tế năm 2026 |
| 1 |
Phí thẩm định yêu cầu duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ |
160.000 đồng/văn bằng |
| 2 |
Lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu |
50.000 đồng/nhóm |
| 3 |
Lệ phí gia hạn hiệu lực muộn |
5.000 đồng/nhóm/tháng |
| 4 |
Phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho mỗi 10 năm |
700.000 đồng/nhóm |
| 5 |
Phí đăng bạ thông tin gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ |
120.000 đồng/văn bằng |
| 6 |
Phí công bố thông tin gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ |
120.000 đồng/quyết định |
Mức phí, lệ phí thực tế có thể phụ thuộc vào số lượng nhóm hàng hóa, dịch vụ và tình trạng hồ sơ cụ thể.
II. THỦ TỤC SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ DO CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU
1. Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì?
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
Việc chuyển nhượng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản.
Theo quy định mới, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu không còn được thực hiện theo một thủ tục hành chính độc lập. Sau khi Chương VIII của Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN được bãi bỏ, việc chuyển nhượng được tích hợp vào thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Điều 110.
Do đó, để việc chuyển nhượng được ghi nhận trên văn bằng bảo hộ, bên có quyền cần thực hiện thủ tục yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi văn bằng và ghi nhận chủ sở hữu mới.
2. Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng
Hồ sơ yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng nhãn hiệu gồm các tài liệu chủ yếu sau:
Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ
Sử dụng Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN.
Tại Mục (IV) của tờ khai, người nộp đơn lựa chọn nội dung:
“Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển nhượng quyền sở hữu)”.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Hợp đồng có thể được nộp dưới dạng bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ.
Hợp đồng cần thể hiện đầy đủ thông tin và chữ ký của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng; đồng thời bảo đảm các nội dung cần thiết như:
-
Tên và địa chỉ của các bên;
-
Căn cứ chuyển nhượng;
-
Giá chuyển nhượng;
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
-
Chữ ký, họ tên và con dấu của các bên, nếu có.
Bản dịch hợp đồng sang tiếng Việt
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng được lập bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, hồ sơ phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Đối với văn bằng được cấp dưới dạng giấy, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được sử dụng để Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận nội dung sửa đổi, thay đổi chủ sở hữu trên văn bằng.
Văn bản đồng ý của các bên liên quan
Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể phải kèm theo văn bản đồng ý của các chủ thể có liên quan, chẳng hạn:
Văn bản ủy quyền
Được yêu cầu nếu hồ sơ được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
3. Trình tự và thời hạn xử lý hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.
Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Đối với trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận phải thực hiện thẩm định lại nội dung đối tượng, thời hạn xử lý tối đa là 06 tháng.
Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, ghi nhận chủ sở hữu mới trên văn bằng gốc, cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ
Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.
Nếu chỉ chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới cho bên nhận chuyển nhượng đối với phần danh mục hàng hóa, dịch vụ được chuyển nhượng.
Đồng thời, phạm vi bảo hộ trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của chủ sở hữu cũ sẽ được điều chỉnh, thu hẹp tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ đã chuyển nhượng.
III. PHÍ, LỆ PHÍ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU NĂM 2026
Theo tài liệu cung cấp, một số khoản lệ phí sửa đổi nhãn hiệu được giảm 50% theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC, áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Các khoản phí vẫn được thu theo mức quy định.
| STT |
Nội dung phí, lệ phí |
Mức thực tế năm 2026 |
| 1 |
Phí thẩm định hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp |
230.000 đồng/văn bằng |
| 2 |
Phí tra cứu trùng hoặc tương tự phục vụ thẩm định sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng nhãn hiệu |
180.000 đồng/văn bằng |
| 3 |
Phí đăng bạ thông tin sửa đổi văn bằng bảo hộ |
120.000 đồng/văn bằng |
| 4 |
Phí công bố thông tin sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng |
120.000 đồng/quyết định |
| 5 |
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới đối với chuyển nhượng một phần danh mục |
60.000 đồng/nhóm |
| 6 |
Phí thẩm định lại đơn đăng ký SHTT đối với nhãn hiệu tập thể/chứng nhận, nếu có |
550.000 đồng/nhóm |
Tổng chi phí đối với chuyển nhượng nhãn hiệu
Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ nhãn hiệu thông thường, theo mức phí nêu trên, tổng các khoản phí thẩm định, tra cứu, đăng bạ và công bố là:
650.000 đồng/văn bằng.
Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ, có thể phát sinh thêm lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới.
Theo tài liệu cung cấp, mức lệ phí này được giảm 50%, từ 120.000 đồng/nhóm xuống còn 60.000 đồng/nhóm.
IV. LƯU Ý VỀ ƯU ĐÃI PHÍ KHI NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN QUA VNeID
Ngoài chính sách giảm một số khoản phí, lệ phí nêu trên, người thực hiện thủ tục cần lưu ý quy định tại Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 của Bộ Tài chính.
Theo tài liệu cung cấp, chính sách này được áp dụng từ 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026, nhằm hỗ trợ việc kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu, đồng thời khuyến khích thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên ứng dụng VNeID.
Cụ thể, điểm a khoản 1 Điều 2 quy định miễn 100% lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến có liên kết xác thực thông tin thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID.
Theo nội dung tài liệu, chính sách này cũng bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Do đó, khi thực hiện thủ tục trực tuyến, người nộp hồ sơ cần kiểm tra điều kiện áp dụng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định chính xác số tiền phải nộp.
V. OPLAW – HỖ TRỢ THỦ TỤC GIA HẠN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU
Gia hạn và chuyển nhượng nhãn hiệu là những thủ tục có liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu và phạm vi bảo hộ của chủ sở hữu nhãn hiệu. Việc chuẩn bị hồ sơ không chính xác, thiếu tài liệu hoặc thực hiện không đúng thủ tục có thể dẫn đến việc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Với dịch vụ pháp lý về sở hữu trí tuệ, OPLAW hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến nhãn hiệu, bao gồm:
-
Tư vấn điều kiện và thời hạn gia hạn nhãn hiệu;
-
Kiểm tra tình trạng hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
-
Tư vấn và chuẩn bị hồ sơ gia hạn nhãn hiệu;
-
Tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;
-
Chuẩn bị hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng;
-
Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ;
-
Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và hỗ trợ xử lý các yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
-
Tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan đến phạm vi hàng hóa, dịch vụ được chuyển nhượng.
Cần gia hạn hoặc chuyển nhượng nhãn hiệu?
Nếu doanh nghiệp/cá nhân của bạn đang có nhu cầu gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chuyển nhượng nhãn hiệu hoặc thay đổi chủ sở hữu nhãn hiệu, hãy liên hệ OPLAW để được tư vấn về hồ sơ, quy trình, thời hạn và chi phí phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
OPLAW – Dịch vụ pháp lý và sở hữu trí tuệ
Thông tin trong bài viết được tổng hợp và biên tập theo các quy định, mức phí được cung cấp trong tài liệu. Đối với từng hồ sơ cụ thể, thành phần hồ sơ, mức phí và điều kiện áp dụng có thể cần được kiểm tra lại theo tình trạng văn bằng và quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn bảo hộ của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Khi nào cần nộp hồ sơ gia hạn nhãn hiệu?
Hồ sơ yêu cầu gia hạn được nộp trong thời hạn 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực. Có thể nộp muộn trong vòng 06 tháng kể từ ngày hết hiệu lực nhưng sẽ phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn.
Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu có còn là thủ tục độc lập không?
Theo quy định mới từ 01/07/2026, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu không còn là thủ tục hành chính độc lập mà được tích hợp vào thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ.
Có ưu đãi phí khi nộp hồ sơ trực tuyến qua VNeID không?
Có, từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, miễn 100% lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến có liên kết xác thực thông tin qua tài khoản định danh điện tử VNeID.