Oplaw
Doanh nghiệp

So sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Nghị định 168/2025/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp về Chủ sở hữu hưởng lợ

05/10/2026•Oplaw

Bài viết so sánh các điểm mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về tiêu chí xác định và kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP và NGHỊ ĐỊNH 168/2025/NĐ-CP về ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

1.      Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Trính dẫn nguyên văn Điều 3 NĐ 296/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

Điều 17 NĐ 168/2025 (CŨ)

Điều 3 NĐ 296/2026 (MỚI)

1. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;

b) Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

2. Cá nhân sở hữu gián tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.

 

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Nghị định 168 chỉ nêu đơn giản về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp

Quy định chi tiết: cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Bao gồm:

-          Tổng vốn (cổ phần) của tất cả những người có mối quan hệ gia đình từ 25% trở lên.

-          Tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi không phụ thuộc vào tỷ lệ

-          Thông qua các quyền thực tế (Khoản 2)

-          Nếu không có theo khoản 1,2 thì người có quyền hạn lớn nhất thay mặt doanh nghiệp sẽ là CSHHL

 

2.      Kê khai thông tin Chủ sở hữu hưởng lợi

Điều 4 NĐ 296/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 18 NĐ 168/2025

Điều 18 NĐ 168/2025/NĐ-CP (cũ)

Điều 4 NĐ 296/2026/NĐ-CP (mới)

1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

a) Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

b) Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nếu có).

3. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Thông tin của cổ đông là tổ chức bao gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở chính, tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

 

1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

2. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

a) Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;

b) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;

c) Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này

 

xác định quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.

 

Tin tức liên quan

Luật An ninh mạng 2025: Những điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý
Doanh nghiệp

Luật An ninh mạng 2025: Những điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý

Luật An ninh mạng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý an ninh mạng, dữ liệu người dùng và hoạt động cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Đáng chú ý, Luật bổ sung các quy định liên quan đến định danh người dùng, lưu trữ dữ liệu, trí tuệ nhân tạ

09/08/2026
Đọc thêm
Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Tăng mạnh mức xử phạt vi phạm về đăng ký doanh nghiệp từ ngày 21/7/2026
Doanh nghiệp

Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Tăng mạnh mức xử phạt vi phạm về đăng ký doanh nghiệp từ ngày 21/7/2026

Nghị định 288/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 21/7/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, tăng đáng kể mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đặc biệt là các nghĩa vụ về chủ sở

06/08/2026
Đọc thêm
Nghị định 296/2026/NĐ-CP: 22 điểm mới doanh nghiệp cần biết về đăng ký doanh nghiệp (Có hiệu lực từ 23/07/2026)
Doanh nghiệp

Nghị định 296/2026/NĐ-CP: 22 điểm mới doanh nghiệp cần biết về đăng ký doanh nghiệp (Có hiệu lực từ 23/07/2026)

Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 23/07/2026, sửa đổi nhiều quy định về đăng ký doanh nghiệp với 22 điểm thay đổi đáng chú ý, tập trung vào minh bạch chủ sở hữu hưởng lợi, đơn giản hóa thủ tục, cải cách hành chính và thay đổi quy định về tạm ngừng kinh doanh, giải thể doanh nghiệp.

01/08/2026
Đọc thêm

Nhận thông tin tư vấn

Để lại thông tin, chuyên gia của chúng tôi sẽ liên hệ với bạn.

Đang tải xác minh bảo mật...

ZaloViber