Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật An toàn thực phẩm 2010, Nghị định 15/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 148/2025/NĐ-CP), cùng các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương. Theo đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, sức khỏe và kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp, đồng thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi là Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm). Bài viết này sẽ giải thích chi tiết các điều kiện cần đáp ứng, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện và thời hạn xử lý, giúp nhà đầu tư tự tin triển khai hoạt động kinh doanh thực phẩm của mình.
I. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là gì? Những cơ sở nào bắt buộc phải có?
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (gọi tắt là Giấy chứng nhận ATTP) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về vệ sinh và an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.
Theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Giấy chứng nhận ATTP là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở sau đây:
- Cơ sở sản xuất, đóng gói thực phẩm (bánh kẹo, đồ uống, gia vị, thực phẩm khô…);
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn (nhà hàng, quán ăn, bếp ăn tập thể, căng tin trường học, khu công nghiệp);
- Cơ sở chế biến, kho lạnh, siêu thị mini, chuỗi cửa hàng tiện lợi có khu vực bảo quản – chế biến;
- Hộ kinh doanh có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều lao động.
Lưu ý quan trọng: Các cơ sở sau được miễn cấp Giấy chứng nhận ATTP (không bắt buộc phải xin giấy phép):
- Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ (chỉ bán hàng đóng gói sẵn, không chế biến);
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Sơ chế nhỏ lẻ, không có địa điểm sản xuất, kinh doanh thực phẩm cố định;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
II. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010)
Để được cấp Giấy chứng nhận ATTP, cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm. Cụ thể:
- Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng chức năng, thiết bị dạy học (đối với cơ sở sản xuất, chế biến) đáp ứng yêu cầu.
- Có đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển.
- Có hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
- Về đăng ký kinh doanh: Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Về sức khỏe và kiến thức an toàn thực phẩm: Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy xác nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp và đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
2. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị
Theo hướng dẫn tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia và khoản 3 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP gồm các giấy tờ sau:
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
|
01 bản chính
|
Theo mẫu do cơ quan cấp phép quy định
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
01 bản sao
|
Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với loại thực phẩm, có xác nhận của cơ sở
|
|
3
|
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
|
01 bản chính
|
Theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
|
|
4
|
Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở và khu vực sản xuất
|
01 bản
|
Có ký hiệu rõ ràng
|
|
5
|
Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
|
01 bộ bản chính/sao
|
Do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp
|
|
6
|
Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm
|
01 bản
|
Có xác nhận của chủ cơ sở
|
|
7
|
Giấy xác nhận đã hoàn thành khóa tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm
|
01 bộ bản chính/sao
|
Cấp bởi cơ quan có thẩm quyền
|
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Theo quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP được phân cấp mạnh về địa phương, cụ thể:
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Đối tượng cấp giấy chứng nhận
|
|
Sở Y tế
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế (nước uống đóng chai, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, dụng cụ bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, v.v.)
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ngũ cốc, thịt và sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau, củ, quả, v.v.)
|
|
Sở Công Thương
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
|
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trên địa bàn (đối với một số loại hình theo phân cấp)
|
Lưu ý quan trọng theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP: Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP được chuyển mạnh từ cấp trung ương về cấp địa phương, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nhưng cũng đặt ra thách thức về sự đồng bộ giữa các tỉnh.
4. Thời hạn hiệu lực và lệ phí
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ATTP: 03 năm kể từ ngày cấp.
- Gia hạn: Giấy chứng nhận ATTP không được gia hạn. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận để tiếp tục hoạt động.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận ATTP (tham khảo): Theo quy định tại Thông tư 48/2025/TT-BYT và các văn bản hướng dẫn, mức phí thẩm định cơ bản như sau:
|
Loại hình cơ sở
|
Mức phí thẩm định (tham khảo)
|
|
Cơ sở sản xuất thực phẩm
|
2.500.000 đồng/lần/cơ sở
|
|
Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ
|
500.000 đồng/lần/cơ sở
|
|
Cơ sở kinh doanh thực phẩm
|
500.000 đồng/lần/cơ sở
|
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (dưới 200 suất ăn)
|
700.000 đồng/lần/cơ sở
|
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (từ 200 suất ăn trở lên)
|
Theo quy định cụ thể của từng địa phương
|
III. Các trường hợp được miễn cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các cơ sở sau không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận ATTP (được miễn cấp giấy phép):
- Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ (chỉ bán hàng đóng gói sẵn, không chế biến);
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Sơ chế nhỏ lẻ, không có địa điểm sản xuất, kinh doanh thực phẩm cố định;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu, dụng cụ chứa đựng, bao gói thực phẩm.
Lưu ý: Các cơ sở trên sẽ không cần thực hiện thủ tục đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm nếu đã được cấp một trong các chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực như: GMP, ISO 22000, HACCP, BRC, FSSC 2000, IFS….
IV. Rủi ro thường gặp và cách phòng ngừa khi kinh doanh thực phẩm không có giấy chứng nhận
1. Rủi ro thường gặp
- Rủi ro 1: Hồ sơ bị trả lại nhiều lần do thiếu hoặc sai sót trong bản thuyết minh cơ sở vật chất, sơ đồ mặt bằng không rõ ràng, hoặc thiếu giấy tờ chứng minh tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
- Rủi ro 2: Cơ sở vật chất không đáp ứng tiêu chuẩn, dẫn đến bị từ chối sau kiểm tra thực tế.
- Rủi ro 3: Không có Giấy chứng nhận ATTP hoặc để giấy chứng nhận hết hạn mà vẫn hoạt động, dẫn đến bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp.
- Rủi ro 4: Sử dụng lao động không đáp ứng điều kiện sức khỏe và kiến thức an toàn thực phẩm (không có giấy khám sức khỏe hoặc chứng chỉ tập huấn), dẫn đến bị xử phạt.
2. Mức xử phạt vi phạm
Theo quy định tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung), các mức phạt cụ thể như sau:
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc sử dụng Giấy chứng nhận đã hết hiệu lực: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe (thực phẩm chức năng) mà không có Giấy chứng nhận: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
Ngoài ra, cơ sở vi phạm còn có thể bị: Đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, buộc tiêu hủy sản phẩm vi phạm, buộc thu hồi Giấy chứng nhận (nếu có).
3. Cách phòng ngừa rủi ro hiệu quả
- Xin giấy chứng nhận ATTP ngay khi có nhu cầu kinh doanh thực phẩm, không chờ đến khi bị kiểm tra mới thực hiện thủ tục.
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng đúng tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho toàn bộ nhân viên trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, và thực hiện khám sức khỏe định kỳ.
- Lưu ý thời hạn 03 năm của Giấy chứng nhận, nộp hồ sơ xin cấp lại trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn để tránh gián đoạn hoạt động.
- Cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới, đặc biệt là Nghị định 148/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 điều chỉnh thẩm quyền cấp phép.
- Có sự tư vấn của luật sư hoặc đơn vị chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, đặc biệt khi kinh doanh quy mô lớn hoặc sản phẩm thuộc diện quản lý đặc thù.
Thông tin liên hệ OPLAW
Kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật chuyên ngành. Một quy trình được thực hiện bài bản, đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp của quý vị hoạt động hợp pháp, vận hành trơn tru, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tránh được các rủi ro về xử phạt hành chính, thuế cũng như uy tín thương hiệu.
Nếu quý doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đang có nhu cầu xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tư vấn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục hoặc bất kỳ vấn đề pháp lý nào liên quan đến an toàn thực phẩm, hãy liên hệ ngay với OPLAW – Công ty Dịch vụ để được đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm hỗ trợ tận tình, nhanh chóng.
OPLAW – Đồng hành cùng bạn từ ý tưởng đến thành công!